Apa yang dimaksud dengan mối tình dalam Vietnam?

Apa arti kata mối tình di Vietnam? Artikel ini menjelaskan arti lengkapnya, pengucapannya bersama dengan contoh bilingual dan petunjuk tentang cara menggunakan mối tình di Vietnam.

Kata mối tình dalam Vietnam berarti percintaan, suka, cinta, kasih, sayang. Untuk mempelajari lebih lanjut, silakan lihat detail di bawah.

Dengarkan pengucapan

Arti kata mối tình

percintaan

(romance)

suka

(love)

cinta

(love)

kasih

(love)

sayang

(love)

Lihat contoh lainnya

Không quên được mối tình đầu là chuyện bình thường.
Lihat, wajar bagimu untuk tidak melupakan cinta pertamamu.
Đó là mối tình mà tôi thấy ghen tị
Itu adalah perasaan cinta yang hampir kucemburui.
Kỷ vật chứng minh mối tình trọn vẹn của đôi ta. "
" Sebagai tanda perwujudan cinta kita "
Thầy hãy kể cho chúng em nghe về mối tình đầu của thầy đi.
Mr.. memberitahu kita tentang cinta pertama kamu
Vậy chúng ta bắt đầu mối tình cảm này đi
Jadi sekarang kita " Pacaran "?
Tôi đã có một mối tình từ khi tôi 17 tuổi.
Saya telah menjalani suatu hubungan sejak saya berumur 17 tahun.
Chúng ta có thể dành cả đêm để nói về những mối tình dang dở.
Kami bisa habiskan malam menjalin kembali cinta yang hilang.
mối tình của hai người từ đó cũng không còn nữa.
Kini kedua guci tersebut sudah tidak ada lagi.
Hiện giờ, tôi không quá đau lòng về mối tình xưa kia nữa”.
Tapi, sekarang perasaanku sudah jauh lebih baik.”
Nói là mối tình đầu có hơi khoa trương.
Mengatakan itu adalah cinta pertama memang sedikit berlebihan.
Tất cả tiền lương của tôi không đủ cho những tật xấu và những mối tình vụng trộm.
Seluruh penghasilan saya tidak cukup untuk membiayai perbuatan saya yang buruk dan amoral.
Mối tình qua trực tuyến ấy mãnh liệt đến độ chế ngự cả đời tôi”.
Hubungan kami begitu kuatnya sehingga mengendalikan seluruh kehidupan saya.”
Chúng tôi cảm thấy được một mối tình thân thiết và cùng cầu nguyện chung trước khi người ấy ra về.
Kami merasakan suatu ikatan persahabatan dan berdoa bersama sebelum dia pergi.
Một mối tình đơm bông kết trái, và họ đã kết hôn vào ngày 30 tháng Tư năm 1987 trong Đền Thờ Salt Lake.
Sebuah kisah percintaan berkembang, dan mereka menikah pada 30 April 1987, di Bait Suci Salt Lake.
Anh bị chấn thương tâm lý từ những việc thuở nhỏ liên quan đến cha mẹ mình và mối tình đầu tiên.
Dia menyimpan trauma yang berasal dari sebuah acara di masa kecilnya yang melibatkan orang tua dan cinta pertamanya.
Mất đi mối tình cả cuộc đời không phải là một thứ mà anh có thể vượt qua chỉ trong vài tháng.
Kehilangan orang yang kau cintai bukanlah sesuatu yang bisa kau lupakan hanya dalam beberapa bulan.
Mối tình đầu của tôi là một vị khách duy nhất đã tới thăm trong suốt 3 năm nghĩa vụ quân sự của tôi.
Aku hanya jadi pengunjung selama tiga tahun di dinas militer.
Tuy nhiên, đùa giỡn với tình cảm của người khác là tàn nhẫn. Không lạ gì, những mối tình như thế chẳng kéo dài được lâu.
Mempermainkan perasaan sayang seseorang dengan cara seperti itu kejam, dan tidak mengherankan jika hubungan seperti itu sering kali berumur pendek.
Cocaine là mối tình đầu và lâu bền nhất của tôi, nhưng tôi sẽ bị mất cân bằng nếu thiếu Scotch Whiskey ngon và bạo dâm.
Kokain adalah cinta pertama dan terlamaku, tapi akan kurang jika tanpa whiskey Scotch yang baik dan sadomasochism [ seks sadis ].
Sau khi ông trở về từ công việc truyền giáo, ông đã có thể tiếp tục một mối tình lãng mạn với một thiếu nữ ở một trường đại học khác rất xa.
Setelah kembali dari misinya, itu membuat dia mampu melanjutkan kencan jarak jauh dengan seorang remaja putri dari universitas lain.
Mỗi người trong họ trung bình đã có bảy “mối tình lãng mạn” và tất cả nói rằng lần này nhất định phải là tình yêu thật, chứ không phải đam mê bồng bột.
Mereka masing-masing rata-rata mempunyai tujuh ”pengalaman romantis” dan semua mengatakan bahwa pengalaman mereka pada waktu itu adalah cinta sejati, bukan perasaan tergila-gila.
Cameron sau đó sắp xếp để mối tình ấy được kể qua lời của bà Rose khi đã già nhằm khiến những năm tháng đã qua như hiện về một cách chân thực hơn, sâu sắc hơn.
Cameron kemudian membingkai asmara tersebut lewat kesaksian Rose tua dengan cerita mengenai tahun-tahun kehilangannya yang pedih.
Mối giao tình giữa hai người này không bao giờ trở lại được như xưa nữa sau sự việc đó.
Hubungan antara keduanya tidak pernah rukun setelah kejadian itu.
Điều này thay đổi tâm hồn chúng ta và ban phước cho mối giao tình của chúng ta với những người khác.
Ini mengubah hati kita dan memberkati hubungan kita terhadap sesama.
Một người nghiên cứu về hôn nhân ghi nhận rằng “nhiều người nghĩ là một vụ ngoại tình làm cho hôn nhân linh hoạt hơn” nhưng bà đó lại nói thêm là những mối tình trộm bao giờ cũng đưa đến “những vấn đề thật sự” (Châm-ngôn 6:27-29, 32).
“Banyak orang berpikir bahwa perzinahan dapat membumbui pernikahan,” kata seorang peneliti perkawinan, tetapi ia menambahkan bahwa hubungan gelap selalu menimbulkan “kesulitan yang nyata.”—Amsal 6:27-29, 32.

Ayo belajar Vietnam

Jadi sekarang setelah Anda mengetahui lebih banyak tentang arti mối tình di Vietnam, Anda dapat mempelajari cara menggunakannya melalui contoh yang dipilih dan cara membacanya. Dan ingat untuk mempelajari kata-kata terkait yang kami sarankan. Situs web kami terus memperbarui dengan kata-kata baru dan contoh-contoh baru sehingga Anda dapat mencari arti kata-kata lain yang tidak Anda ketahui di Vietnam.

Apakah Anda tahu tentang Vietnam

Bahasa Vietnam adalah bahasa orang Vietnam dan bahasa resmi di Vietnam. Ini adalah bahasa ibu dari sekitar 85% populasi Vietnam bersama dengan lebih dari 4 juta orang Vietnam perantauan. Bahasa Vietnam juga merupakan bahasa kedua etnis minoritas di Vietnam dan bahasa etnis minoritas yang diakui di Republik Ceko. Karena Vietnam termasuk dalam Kawasan Kebudayaan Asia Timur, maka bahasa Vietnam juga banyak dipengaruhi oleh kata-kata Cina, sehingga merupakan bahasa yang memiliki kemiripan paling sedikit dengan bahasa lain dalam rumpun bahasa Austroasiatik.