pagaia trong Tiếng Bồ Đào Nha nghĩa là gì?
Nghĩa của từ pagaia trong Tiếng Bồ Đào Nha là gì? Bài viết giải thích ý nghĩa đầy đủ, cách phát âm cùng với các ví dụ song ngữ và hướng dẫn sử dụng từ pagaia trong Tiếng Bồ Đào Nha.
Từ pagaia trong Tiếng Bồ Đào Nha có các nghĩa là chèo, mái chèo, bơi chèo, giầm, vợt. Để hiểu được rõ hơn, mời các bạn xem chi tiết ở bên dưới nhé.
Nghĩa của từ pagaia
chèo
|
mái chèo(paddle) |
bơi chèo(paddle) |
giầm(paddle) |
vợt
|
Xem thêm ví dụ
(Romanos 13:6) Quando Jesus forneceu a regra ‘pagai a César as coisas de César’, ele referia-se a pagamento de impostos. Khi ra luật “trả cho Sê-sa vật gì của Sê-sa”, Giê-su nói đến việc nộp thuế (Ma-thi-ơ 22:21). |
As outras ilhas importantes são Sipura, Pagai Utara e Pagai Selatan. Các đảo lớn khác là Sipura, Bắc Pagai (Pagai Utara) và Nam Pagai (Pagai Selatan). |
(Daniel 2:44; Mateus 4:8-10) Jesus deixou diretrizes para seus discípulos, declarando: “Portanto, pagai de volta a César as coisas de César, mas a Deus as coisas de Deus.” Giê-su để lại cho môn đồ các nguyên tắc chỉ đạo: “Vậy, hãy trả cho Sê-sa vật gì của Sê-sa; và trả cho Đức Chúa Trời vật gì của Đức Chúa Trời” (Ma-thi-ơ 22:21). |
“De todos os modos, pois, pagai de volta a César as coisas de César, mas a Deus as coisas de Deus.” — LUCAS 20:25. “Vậy thì của Sê-sa hãy trả lại cho Sê-sa, của Đức Chúa Trời hãy trả lại cho Đức Chúa Trời” (LU-CA 20:25). |
(Mateus 28:18-20) Assim, eles continuaram a seguir a orientação que Jesus tinha dado antes: ‘Pagai a César as coisas de César, mas a Deus as coisas de Deus.’ — Marcos 12:17. Vì thế, môn đồ Chúa Giê-su vẫn sống theo nguyên tắc ngài đã nói trước đó: “Của Sê-sa hãy trả cho Sê-sa, của Đức Chúa Trời hãy trả cho Đức Chúa Trời”.—Mác 12:17. |
(Romanos 13:1, 2) Todavia, Jesus reconheceu a possibilidade de haver um conflito de interesses ao dizer: “Pagai de volta a César as coisas de César, mas a Deus as coisas de Deus.” (Rô-ma 13:1, 2) Tuy nhiên, Chúa Giê-su cũng thừa nhận đôi khi có sự mâu thuẫn giữa luật pháp Đức Chúa Trời và chính phủ loài người khi ngài nói: “Vật chi của Sê-sa hãy trả lại cho Sê-sa, còn vật chi của Đức Chúa Trời hãy trả lại cho Đức Chúa Trời”. |
“Pagai . . . a César as coisas de César, mas a Deus as coisas de Deus”, disse Jesus. Chúa Giê-su phán: “Vật chi của Sê-sa hãy trả lại cho Sê-sa, còn vật chi của Đức Chúa Trời hãy trả lại cho Đức Chúa Trời” (Mác 12:17). |
Jesus disse: “Pagai de volta a César as coisas de César, mas a Deus as coisas de Deus.” Giê-su nói: “Vậy thì của Sê-sa hãy trả lại cho Sê-sa, của Đức Chúa Trời hãy trả lại cho Đức Chúa Trời”. |
“Pagai de volta a César as coisas de César, mas a Deus as coisas de Deus.” “Vật chi của Sê-sa hãy trả lại cho Sê-sa, còn vật chi của Đức Chúa Trời hãy trả lại cho Đức Chúa Trời”. |
“Pagai . . . a César as coisas de César, mas a Deus as coisas de Deus.” — Mateus 22:21. “Của Sê-sa hãy trả lại cho Sê-sa, của Đức Chúa Trời hãy trả lại cho Đức Chúa Trời”.—Lu-ca 20:25. |
Assim, ele era o César no poder quando Jesus, questionado sobre o pagamento de impostos, disse: ‘Pagai a César as coisas de César, mas a Deus as coisas de Deus.’ Ông là vị Sê-sa đương nhiệm vào lúc Chúa Giê-su trả lời một câu hỏi liên quan đến việc nộp thuế. |
5 A Sentinela de 15 de novembro e de 1.° de dezembro de 1962, em inglês, (15 de junho e 1.° de julho de 1963 em português), lançou uma luz clara sobre o assunto ao considerar as palavras de Jesus em Mateus 22:21: “Pagai de volta a César as coisas de César, mas a Deus as coisas de Deus.” 5 Tháp Canh (Anh ngữ), số ra ngày 15-11-1962 và ngày 1-12-1962, chiếu sáng rõ ràng trên vấn đề này khi bàn luận về những lời của Giê-su ghi nơi Ma-thi-ơ 22:21: “Hãy trả cho Sê-sa vật gì của Sê-sa; và trả cho Đức Chúa Trời vật gì của Đức Chúa Trời”. |
‘Pagai a César as coisas de César, mas a Deus as coisas de Deus’ “Vật chi của Sê-sa hãy trả lại cho Sê-sa, còn vật chi của Đức Chúa Trời hãy trả lại cho Đức Chúa Trời” |
Quando disseram: “De César”, ele respondeu: “De todos os modos, pois, pagai de volta a César as coisas de César, mas a Deus as coisas de Deus.” — Lucas 20:20-25. Khi họ nói là “của Sê-sa”, ngài đáp: “Vậy thì của Sê-sa hãy trả lại cho Sê-sa, của Đức Chúa Trời hãy trả lại cho Đức Chúa Trời”.—Lu-ca 20:20-25. |
Temos de lembrar-nos do princípio que Jesus Cristo declarou, conforme registrado em Mateus 22:21: “Pagai de volta a César as coisas de César, mas a Deus as coisas de Deus.” Chúng ta phải luôn luôn nhớ nguyên tắc mà Giê-su Christ đã nói như ghi nơi Ma-thi-ơ 22:21: “Hãy trả cho Sê-sa vật gì của Sê-sa; và trả cho Đức Chúa Trời vật gì của Đức Chúa Trời”. |
Jesus declarou: “Pagai de volta a César as coisas de César, mas a Deus as coisas de Deus.” Giê-su nói rõ: “Hãy trả cho Sê-sa vật gì của Sê-sa; và trả cho Đức Chúa Trời vật gì của Đức Chúa Trời” (Ma-thi-ơ 22:21). |
Jesus declarou: “Pagai de volta a César as coisas de César” Giê-su phán: “Vật chi của Sê-sa hãy trả cho Sê-sa” |
Jesus deu conselho a respeito duma situação paralela: “Portanto, pagai de volta a César as coisas de César, mas a Deus as coisas de Deus.” Chúa Giê-su cho lời khuyên về một tình huống tương tự: “Vậy, hãy trả cho Sê-sa vật gì của Sê-sa; và trả cho Đức Chúa Trời vật gì của Đức Chúa Trời”. |
Deixando-os perplexos, Jesus diz claramente aos ouvidos de todos: “Portanto, pagai de volta a César as coisas de César, mas a Deus as coisas de Deus.” — Mateus 22:15-22. Để làm họ lúng túng, Chúa Giê-su nói rõ cho mọi người đều nghe thấy: “Vậy, hãy trả cho Sê-sa vật gì của Sê-sa; và trả cho Đức Chúa Trời vật gì của Đức Chúa Trời” (Ma-thi-ơ 22:15-22). |
Reconhecendo sua dívida para com a sociedade humana, acatavam as palavras de Jesus: “Pagai de volta a César as coisas de César, mas a Deus as coisas de Deus.” Ý thức được nghĩa vụ đối với xã hội, họ vâng theo lời Chúa Giê-su: “Vật chi của Sê-sa hãy trả lại cho Sê-sa, còn vật chi của Đức Chúa Trời hãy trả lại cho Đức Chúa Trời”. |
‘Pagai a César as coisas de César, mas a Deus as coisas de Deus.’ “Của Sê-sa hãy trả cho Sê-sa, của Đức Chúa Trời hãy trả cho Đức Chúa Trời”. |
(Tito 3:1, 2) Jesus declarou: “Pagai . . . a César as coisas de César, mas a Deus as coisas de Deus.” (Tít 3:1, 2) Chúa Giê-su nói: “Vật chi của Sê-sa hãy trả lại cho Sê-sa, còn vật chi của Đức Chúa Trời hãy trả lại cho Đức Chúa Trời”. |
Jesus indicou isso quando disse: “Pagai de volta a César as coisas de César, mas a Deus as coisas de Deus.” Giê-su cho thấy vậy khi nói: “Hãy trả cho Sê-sa vật gì của Sê-sa; và trả cho Đức Chúa Trời vật gì của Đức Chúa Trời” (Ma-thi-ơ 22:21). |
Bem, Jesus disse: ‘Pagai a César as coisas de César, mas a Deus as coisas de Deus.’ Chúa Giê-su nói: “Vật chi của Sê-sa hãy trả lại cho Sê-sa, còn vật chi của Đức Chúa Trời hãy trả lại cho Đức Chúa Trời”. |
Jesus forneceu uma fórmula que ia governar a conduta cristã para com o Estado romano ou, quanto a isso, para com qualquer governo, ao declarar: “Pagai de volta a César as coisas de César, mas a Deus as coisas de Deus.” Chúa Giê-su cho một công thức chỉ đạo tín đồ đấng Christ trong cách cư xử với chính quyền La Mã hay, thật ra, với bất cứ chính phủ nào khác, khi ngài tuyên bố: “Hãy trả cho Sê-sa vật gì của Sê-sa; và trả cho Đức Chúa Trời vật gì của Đức Chúa Trời” (Ma-thi-ơ 22:21). |
Cùng học Tiếng Bồ Đào Nha
Vậy là bạn đã biết được thêm nghĩa của từ pagaia trong Tiếng Bồ Đào Nha, bạn có thể học cách sử dụng qua các ví dụ được chọn lọc và cách đọc chúng. Và hãy nhớ học cả những từ liên quan mà chúng tôi gợi ý nhé. Website của chúng tôi liên tục cập nhật thêm các từ mới và các ví dụ mới để bạn có thể tra nghĩa các từ khác mà bạn chưa biết trong Tiếng Bồ Đào Nha.
Các từ mới cập nhật của Tiếng Bồ Đào Nha
Bạn có biết về Tiếng Bồ Đào Nha
Tiếng Bồ Đào Nha (português) là một ngôn ngữ Roman có nguồn gốc từ bán đảo Iberia của châu Âu. Nó là ngôn ngữ chính thức duy nhất của Bồ Đào Nha, Brasil, Angola, Mozambique, Guinea-Bissau, Cabo Verde. Tiếng Bồ Đào Nha có khoảng 215 đến 220 triệu người bản ngữ và 50 triệu người nói như ngôn ngữ thứ hai, tổng số khoảng 270 triệu người. Tiếng Bồ Đào Nha thường được liệt kê là ngôn ngữ được nói nhiều thứ sáu trên thế giới, thứ ba ở châu Âu. Năm 1997, một nghiên cứu học thuật toàn diện đã xếp hạng tiếng Bồ Đào Nha là một trong 10 ngôn ngữ có ảnh hưởng nhất trên thế giới. Theo thống kê của UNESCO, tiếng Bồ Đào Nha và tiếng Tây Ban Nha là các ngôn ngữ của châu Âu phát triển nhanh nhất sau tiếng Anh.